Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2015

Ứng dụng điện toán đám mây trong doanh nghiệp hiện đại

Theo ông Tan Jee Toon, Tổng giám đốc IBM Việt Nam, điện toán đám mây không chỉ là một hiện tượng về công nghệ, mà còn là một động lực tăng trưởng mang tính đổi mới giúp DN tiếp cận khách hàng theo những cách mới với sự linh hoạt về cơ sở hạ tầng và hiệu quả về chi phí của các môi trường điện toán đám mây cho doanh nghiệp.

“Trong những năm gần đây, IBM đang không ngừng chuyển đổi mô hình kinh doanh bằng cách đầu tư vào các xu hướng công nghệ mang giá trị cao, như điện toán đám mây, công nghệ phân tích, các giải pháp di động và các giải pháp kinh doanh trên mạng xã hội. Việc bổ sung Softlayer vào danh mục các giải pháp điện toán đám mây của IBM là một bước đi lớn của Tập đoàn nhằm đưa điện toán đám mây đến với những thị trường mới, khách hàng mới ở mọi quy mô”, ông Tan Jee Toon chia sẻ.

Chi phí thấp hơn là một lợi ích thường được đề cập trong các cuộc trao đổi về điện toán đám mây. Điều đó có được là nhờ tính hiệu quả tất yếu của các mô hình điện toán đám mây, vốn dựa trên kỹ thuật ảo hóa để tận dụng các nguồn tài nguyên, các ứng dụng cấp phát tài nguyên và triển khai các dịch vụ cho người dùng dựa trên các đường truyền tốc độ cao.

Một môi trường điện toán đám mây cho doanh nghiệp có thể là môi trường điện toán đám mây riêng (private cloud), trong đó một DN tự vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng. Đó cũng có thể là môi trường điện toán đám mây công cộng (public cloud), trong đó một công ty mua dịch vụ từ một nhà cung cấp đảm nhiệm việc vận hành điện toán đám mây.

Hoặc đó cũng có thể là một môi trường điện toán đám mây lai (hybrid), trong đó một số dịch vụ được công ty tự phát triển, còn một số dịch vụ khác được mua từ một nhà cung cấp. Chìa khóa để tiết kiệm chi phí là biết được thế mạnh cốt lõi của tổ chức. Trong khi các DN lớn thường áp dụng mô hình điện toán đám mây riêng, các DN vừa và nhỏ thường cảm thấy những đám mây công cộng hấp dẫn hơn vì có thể tranh thủ được cơ sở hạ tầng và kiến thức chuyên môn của nhà cung cấp chuyên nghiệp.

Những điểm lưu ý khi chọn tên miền thân thiện với SEO


Khi chọn mua tên miền gắn với thương hiệu của bạn thì cần lưu ý một điểm sau đây:
  • Để giúp người khác dễ đọc dễ nhớ thì tên miền phải càng ngắn càng tốt và đồng thời phải gắn với thương hiệu của bạn.
  • Tên miền cần tránh gây tình trạng nhầm lẫn và trùng lập với tên miền trước đó, ta có thể thay đổi bằng cách thêm tên gọi của sản phẩm, hoặc tính năng của sản phẩm.
  • Tên miền phải thật dễ viết để tránh trình trạng khách hàng không truy cập được.
  • Tránh ký tự đặc biệt như @, +, – …,vì việc sử dụng các ký tự này cũng liên quan tới hành vi spam. Do đó, tốt hơn hết là bạn hãy chọn các tên miền chỉ có một hoặc hai từ.
  • Uy tín thương hiệu của bạn sẽ được nâng cao lên nữa nếu chọn đuôi .vn, .com hoặc .com.vn. Tuy nhiên một số trường hợp các đuôi này hết ta có thể thay thế bằng .org, .net,…
  • Tên miền đẹp và thể hiện được thương hiệu của bạn là rất quan trọng, nhưng công cụ SEO (Search Engine Optimization: tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) cũng đang được rất nhiều người quan tâm. Vậy chọn một tên miền phù hợp với chuẩn SEO như thế nào?

Tên miền có đuôi phù hợp: theo quan sát của giới chuyên môn, các đuôi tên miền hỗ trợ tốt cho SEO qui mô toàn cầu là .com, .net, .org, .info (theo thứ tự giảm dần). Trên phạm vị lãnh thổ Việt Nam thì bạn nên ưu tiên chọn thêm 2 đuôi tên miền .vn và .com.vn.
  • Tên miền là từ khóa (keyword): Nếu bạn đang kinh doanh trong một lĩnh vực nào đó như bất động sản, xe hơi, hay túi sách… thì những từ khóa rất quan trọng. Nếu tên miền trùng tên từ khóa thì bạn sẽ có nhiều cơ hội lên top đầu Google, Yahoo hay Bing.
  • Thêm từ khóa phụ: chọn tên miền trùng với từ khóa một lĩnh vực nào đó rất khó. Tuy nhiên bạn vẫn có thể SEO từ khóa bằng cách ghép từ khóa phụ vào từ khóa chính
  • Thêm các từ quen thuộc vào từ khóa như: “độc”, “xịn”, “hot”, “online”…
  • Một cách khá hay khác để đặt tên miền đẹp hơn là ghép thêm địa danh vì Google chú trọng về địa lý.
Mua một tên miền đẹp, tối ưu hóa được website (SEO) đòi hỏi tốn nhiều công sức và thời gian nghiên cứu kỹ lưỡng. Đến với một công ty giàu kinh nghiệm như DigiStar, chúng tôi đảm bảo sẽ tư vấn tốt nhất cho tên miền của bạn.

Thứ Năm, 21 tháng 5, 2015

Hướng dẫn cách tính dung lượng lưu trữ cho Website


Trong bài toán tính dung lượng này, chúng tôi giả sử cho một website bán hàng trên mạng, theo đó một website bán hàng chuẩn sẽ có những thành phần nội dung sau:

Toàn bộ mã nguồn của website khi thiết kế xong sẽ có dung lượng dưới 20 MB
Một bài viết mới đưa lên website sẽ có dung lượng khoảng 30 KB
Một hình ảnh sản phẩm, hoặc hình đính kèm bài viết có dung lượng khoản 40KB (với độ phân giải W-H + Một đoạn video giới thiệu về công ty, cửa hàng dài khoảng 5ph sẽ có dung lượng khoảng 7 MB
Một bảng báo giá sản phẩm dạng PDF, Word, Exel sẽ có dung lượng xấp xỉ 3 MB

Như vậy ta có thể xây dựng bảng tính dung lượng hosting cơ bản như sau:


Source Code (Mã nguồn)                                                                                           20 MB
1000 bài viết thông tin sản phẩm: 1000 x 30 KB = 30.000 KB                                 30 MB
1000 hình ảnh mô tả sản phẩm: 1000 x 40 KB = 40.000 KB                                    40 MB
300 bài viết về tin tức: 300 x 30 KB = 9000 KB                                                        9 MB
300 hình ảnh đính kém bài viết: 300 x 40 KB = 12.000 KB                                     12 MB
2 file video giới thiệu công ty: 2 x 7 MB = 14 MB                                                   14 MB
3 bảng báo giá sản phẩm, dịch vụ: 3 x 3 MB = 9 MB                                                9 MB
Một số file flash trình diễn, hình ảnh ở các trang như giới thiệu liên hệ...                15 MB
Tổng cộng                                                                                                                 150 MB

Vậy tổng số dung lượng bạn cần thuê trên lý thuyết là 150MB, tuy nhiên trong thực tế bạn cần phải mua nhiều hơn 150MB. Tại sao phải mua dư? Bởi vì phần dư đó sẽ được dùng để sử dụng mail theo tên miền, ngoài ra dung lượng dư ra để chỗ trống cho các file, hình ảnh, database…

Ví dụ trên chỉ là ví dụ cho website bán hàng trực tuyến cho một công ty hoặc cửa hàng. Dựa vào ví dụ này bạn có thể tự tính ra dung lượng hosting phù hợp cho từng loại hình dịch vụ mà website của bạn cung cấp cho khách hàng. Nếu đơn thuần chỉ là trang tin tức giới thiệu về công ty, doanh nghiệp thì dung lượng cần cho website sẽ nhỏ hơn rất nhiều.

Cách tính băng thông (Bandwidth) cho một Website


Giả sử bạn có một website với dung lượng trung bình cho một trang vào khoảng 200 KB. Một ngày website của bạn có 500 lượt truy cập và mỗi lượt truy cập xem trung bình khoảng 5 trang. Vậy:

1 ngày = 5 trang x 500 lượt truy cậpx 200 KB = 500.000 KB = 500 MB

1 tháng = 500 MB x 30 ngày = 15000 MB = 15 GB

Băng thông tháng đó của bạn sẽ là 15 GB

Nếu bạn thuê băng thông là 12 GB. Vậy website của bạn sẽ bị rơi vào tình trạng sử dụng vượt quá băng thông & sẽ bị tạm khóa khi vượt quá. Ngày khóa là ngày website bạn sử dụng vượt quá bặng thông quy định cho phép của nhà cung cấp hosting. Sau đó website bạn sẽ được mở hoạt động trở lại vào ngày đầu của tháng kế tiếp và băng thông sẽ được tính lại là 12 GB.

Thông qua bài viết trên, chắc bạn cũng đã trang bị cho mình những kiến thức phần nào về cách tính dung lượng và băng thông của một website.

Vòng đời của tên miền quốc gia Việt Nam (*.vn)

Chắc hẳn có rất nhiều bạn vẫn đang nhầm lẫn giữa vòng đời tên miền Việt Nam và tên miền quốc tế, điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc quản lý tên miền Việt Nam của bạn vì vòng đời của hai tên miền này hoàn toàn khác nhau.
 

Vòng đời tên miền quốc tế có tới 5 giai đoạn trong khi đó vòng đời của tên miền Việt Nam chỉ gồm có 3 giai đoạn như sau:

GIAI ĐOẠN 1: TÊN MIỀN TỰ DO
Ở giai đoạn này, tên miền đang ở trạng thái tự do, sẵn sàng cho việc đăng ký.

Bạn có thể dễ dàng đăng ký được tên miền tại các Nhà đăng ký tên miền quốc gia. Giá của tên miền được niêm yết rõ ràng, cụ thể.

GIAI ĐOẠN 2: TÊN MIỀN ĐƯỢC DUY TRÌ VÀ SỬ DỤNG

Tên miền .VN sau khi đăng ký phải được duy trì ngay. Thời gian cho phép duy trì tối đa là 50 năm, tối thiểu là 1 năm.

Tên miền đã được duy trì có thể được sử dụng để làm website, blog, email … tùy theo mục đích của người dùng.

GIAI ĐOẠN 3: TÊN MIỀN HẾT HẠN
Sau khi tên miền hết hạn, chủ thể có 20 ngày để tiếp tục nộp phí gia hạn tên miền. Trong vòng 1-3 ngày sau khi hết hạn, tên miền vẫn được duy trì hoạt động bình thường.

Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 20 sau khi hết hạn, tên miền bị tạm ngưng hoạt động.
Nếu không được tiếp tục gia hạn trong vòng 20 ngày kể từ ngày hết hạn, tên miền sẽ tự động bị xóa khỏi cơ sở dữ liệu để trở về trạng thái tự do.

Như vậy, tên miền không được gia hạn sẽ trở về trạng thái tự do, sẵn sàng chờ đăng ký và nếu được đăng ký sử dụng, nó sẽ bắt đầu một vòng đời mới.

Hướng dẫn bảo vệ tên miền (Domain) của bạn không bị đánh cắp

Tên miền với một số đặc tính của nó, có thể bị hack hoặc đánh cắp nếu chủ sở hữu không đảm bảo các yếu tố bảo mật của mình. Hãy lưu ý 1 số hướng dẫn dưới đây để chắc chắn thông tin quản lý tên miền cũng như thông tin khách hàng không bị đánh cắp nhé.
 

BẢO VỆ THÔNG TIN QUẢN LÝ TÊN MIỀN

Ngay khi bạn đăng ký và kích hoạt tên miền ở lần đầu tiên, Nhà cung cấp thông thường sẽ gửi cho bạn email chứa tài khoản và mật khẩu đăng nhập để quản lý tên miền tại DNS. Hãy lập tức thay đổi mật khẩu sau khi đăng nhập, và nhập mật khẩu có độ mạnh bảo mật nhất định.

KIỂM TRA EMAIL GỬI TỚI BẠN TRONG 15 NGÀY ĐẦU TIÊN

Đối với tên miền quốc tế, kể từ ngày 01/01/2014, tổ chức quản lý tên miền ICANN có áp dụng chính sách xác thực chủ sở hữu tên miền quốc tế trong vòng 15 ngày đầu tiên đăng ký. Hãy theo dõi kỹ các email gửi đến để xác nhận, đồng thời phân biệt các email có nội dung tương tự để tránh click nhầm dẫn tới cung cấp thông tin tài khoản khách hàng hoặc thông tin quản lý tên miền cho hacker.

ĐẢM BẢO EMAIL CỦA BẠN LÀ AN TOÀN

Hãy đảm bảo email của bạn an toàn. Bằng mật khẩu, bằng câu hỏi bảo mật hoặc cung cấp số điện thoại để xác minh SMS trong trường hợp cần thiết.

GIA HẠN TÊN MIỀN ĐÚNG HẠN

Khi bạn nhận được một email thông báo gia hạn tên miền, hãy gia hạn tên miền của mình ngay lập tức. Thông thường tên miền của bạn được bảo lưu 30 ngày kể từ ngày hết hạn. Rất nhiều người chần chừ không gia hạn dẫn đến mất tên miền.  Bạn nên gia hạn tên miền nhiều năm để chắc chắn không bỏ quên nó.

KHÓA TÊN MIỀN
 

Tên miền của bạn luôn được đặt ở chế độ KHÓA.Với chế độ này các yêu cầu chuyển tên miền sang nhà cung cấp khác (transfer domain) được ai khác thực hiện sẽ bị từ chối. Chức năng này hầu như có sẵn đối với các tên miền quốc tế, vậy nên hãy yêu cầu nhân viên hỗ trợ bật chức năng này nếu bạn không chắc chắn nhé.

Các cách giúp bảo vệ máy tính của bạn khỏi các Hacker


1. Sử dụng tường lửa (Firewall)

Tường lửa thường là hệ thống được đính kèm sẵn theo mỗi phiên bản Windows, nó có tác dụng như một biên giới giúp ngăn chặn, hoặc chọn lọc những kẻ xâm nhập không mong muốn trên Internet vào máy tính cá nhân của người khác.

Nhưng đôi khi bức tường này tỏ ra không hiệu quả và dễ dàng bị qua mặt, việc sử dụng phần mềm bên thứ 3 là giải pháp hữu hiệu để khắc phục vấn đề này. Tuy nhiên đừng quá tin tưởng vào Firewall, đây chỉ là một mẹo rất nhỏ trong công cuộc bảo vệ chiếc máy tính của bạn.

2. Sử dụng các phần mềm Antivirus

Antivirus có rất nhiều ích lợi trong việc phát hiện, loại bỏ các loại virus cũng như khắc phục phần nào hậu quả do chúng gây ra. Tuy nhiên nhiều người lại phớt lờ và bỏ qua quá trình này, dẫn đến hậu quả là chiếc máy tính của họ thường xuyên xảy ra lỗi hệ thống hay nghiêm trọng hơn có thể làm lộ các thông tin cá nhân lên mạng Internet.

Vì vậy, mỗi người nên cài đặt và thường xuyên cập nhật các chương trình Antivirus để bảo vệ dữ liệu của mình. Hiện nay bên cạnh các phần mềm yêu cầu trả tiền, vẫn có rất nhiều chương trình mạnh mẽ nhưng miễn phí như Avast, Avira, Bkav…

3. Sử dụng mật khẩu phức tạp

Thói quen đặt mật khẩu cho các tài liệu quan trọng là việc làm hết sức đúng đắn, tuy nhiên để mật khẩu quá đơn giản lại là “con dao hai lưỡi” khiến điều này phản tác dụng.

Đối với những hacker dày dạn kinh nghiệm, việc sử dụng phần mềm thử kết hợp tất cả các ký tự, hay còn gọi là thủ thuật Bruteforce để mở khoá là điều khá đơn giản.

Do vậy, người dùng nên thường xuyên thay đổi mật khẩu của mình, sử dụng các mật khẩu dài từ 8 đến 9 ký tự trở lên, bao gồm cả chữ, số hay ký tự đặc biệt, hành động nhỏ này sẽ giúp dữ liệu luôn được an toàn.

4. Thường xuyên cập nhật phần mềm

Bên trong mỗi hệ điều hành hay các phần mềm thường vẫn còn rất nhiều lỗi chưa được phát hiện, từ những lỗi đó hacker có thể dễ dàng xâm nhập và chiếm quyền điều khiển máy tính cá nhân.

Vì thế, nên kiểm tra và update thường xuyên chương trình của mình lên phiên bản mới nhất, ngoài việc đảm bảo an toàn nó còn giúp phần mềm chạy trơn tru và mượt mà hơn.

5. Luôn luôn cảnh giác
Cuối cùng, để tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra, cá nhân mỗi người nên có ý thức và thận trọng hơn khi tiếp xúc với Internet. Không nên tải và cài đặt mọi thứ. Cần tìm hiểu kỹ nguồn gốc, xuất xứ của các phần mềm cũng như đường link trang web trước khi truy cập vào và cài đặt.

Những kiến thức cần phải biết khi sử dụng Hosting


Dung lượng của Web Hosting?

Dung lượng của web hosting là khoảng không gian bạn được phép lưu trữ dữ liệu của mình trên ổ cứng của máy chủ. Như đã nói ở trên, bạn thuê một web hosting cũng giống như bạn thuê văn phòng trong một nhà cao ốc. Vậy ở đây, dung lượng của web hosting cũng giống như diện tích văn phòng của bạn.
 
Băng thông của Web Hosting?

Băng thông của web hosting là lượng dữ liệu (tính bằng MBytes) trao đổi giữa website của bạn với người sử dụng trong một tháng. Ví dụ nếu bạn tải lên website của mình một tệp tài liệu có kích thước là 1MB và có 100 khách hàng tải tệp tài liệu đó về thì bạn đã tiêu tốn tổng cộng 101MB băng thông.
 
FTP là gì?

FTP là viết tắt của cụm từ File Transfer Protocol – là một giao thức truyền tệp tin trên mạng Internet. Khi máy chủ hỗ trợ FTP, bạn có thể sử dụng các phần mềm FTP (FTP Client) để kết nối với máy chủ và tải lên các tệp tin dữ liệu cũng như cập nhật website của mình một cách dễ dàng.
 
DNS là gì?

DNS là viết tắt của cụm từ Domain Name System. Là hệ thống phân giải tên miền trên Internet. Nếu Web Hosting giống như nhà bạn và Domain name (tên miền) giống như địa chỉ thì DNS giống như bản đồ. Giúp xác định vị trí ngôi nhà của bạn khi có địa chỉ. Web Hosting hỗ trợ DNS là rất cần thiết bởi nó giúp cho tên miền của bạn liên kết được với Web Hosting. Nếu Web Hosting không hỗ trợ DNS, bạn phải cần đến nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Điều đó cũng đồng nghĩa với sự thiếu đồng bộ, tiêu phí công sức cũng như tiền bạc.

Thứ Hai, 11 tháng 5, 2015

Các yếu tố giúp bạn biết được máy chủ cần bao nhiêu RAM


Để tính toán xem máy chủ của bạn cần bao nhiêu RAM và ổ cứng bạn cần xem xét các yếu tố sau.
 
Chức năng của máy chủ
 
Máy chủ được thiết kế để chia sẻ các ứng dụng và tài nguyên đến các máy tính cá nhân qua mạng một cách hiệu quả. Cụ thể, một máy chủ có thể cung cấp quyền truy cập đến:
→ Cơ sở dữ liệu
→ Trang web
→ Thư điện tử
→ Tệp và ứng dụng
→ Video và các nội dung đa phương tiện
→ Các dịch vụ cuối cho phép truy cập từ xa
→ Các công việc cộng tác hoặc tán gẫu
→ Các sự kết hợp của những nội dung trên
Mỗi chức năng trên cần một quy trình xử lý dữ liệu và dung lượng lưu trữ khác nhau, do đó ảnh hưởng đến dung lượng bộ nhớ và ổ cứng cần thiết để máy chủ hoạt động tối ưu. Ví dụ, một máy chủ tệp sẽ gần như cần ít bộ nhớ hơn và nhiều dung lượng ổ cứng hơn những loại máy chủ khác vì chức năng cơ bản của nó thiên về truyền dữ liệu hơn là xử lý chúng.
Về lý thuyết, dung lượng bộ nhớ và ổ cứng dành cho máy chủ không bao giờ là quá nhiều, nhưng trong thực tế, cần cân nhắc về giá thành và giới hạn không gian để xác định những gì là phù hợp nhất, từ đó cân đối giữa hiệu năng của máy chủ và giới hạn về tài chính của tổ chức hay văn phòng của bạn.
Tin vui là trong phần lớn các trường hợp, bộ nhớ và ổ cứng có thể được nâng cấp dễ dàng, cho phép bạn cải thiện hiệu suất của máy chủ khi mà càng về sau nó càng đảm nhận nhiều chức năng, càng phục vụ nhiều người dùng hơn.
 
Nhu cầu về máy chủ
Những gì người dùng cần ở một máy chủ sẽ liên quan trực tiếp đến việc máy chủ đó sẽ giữ những chức năng gì, như đã nói trong phần trước. Những thứ mà người dùng truy cập và làm việc trên máy chủ sẽ xác định bạn cần bao nhiêu bộ nhớ và đĩa cứng cho mỗi người.
Về ổ cứng, những giới hạn của đĩa cứng có thể dùng để theo dõi và kiểm soát không gian ổ cứng cho từng người dùng, cho phép tránh khỏi sự đầy ổ cứng không mong muốn. Những giới hạn này cũng có thể được sử dụng khi một số người dùng có nhu cầu dùng thêm không gian ổ cứng. Ví dụ, nếu một máy chủ tệp có giới hạn 250MB cho một người nhưng bạn lại thấy rằng một số người cần nhiều hơn con số trên, những người này có thể cần tới 500MB hoặc 1GB.
Điều quan trọng là bạn phải thiết lập các giới hạn sao cho bạn có thể điều tiết số lượng người dùng ban đầu và nhu cầu của họ trong khi vẫn có bộ nhớ trống để tăng số lượng người dùng cũng như các nhu cầu về tăng dung lượng giới hạn. Và như đã nói, dung lượng bộ nhớ và ổ cứng có thể được nâng cấp dễ dàng và tốn ít chi phí trong hầu hết trường hợp mà không phải thay toàn bộ máy chủ.
 
Số lượng người dùng
Sự tương quan giữa số lượng người dùng mà máy chủ hỗ trợ và dung lượng bộ nhớ cần thiết là rất rõ ràng. Một máy chủ có lượng người dùng luôn vượt quá khả năng của bộ nhớ sẽ cho thấy sự quá tải vì máy chủ sẽ phải dùng đến ổ cứng để tạo bộ nhớ ảo có tốc độ chậm hơn bộ nhớ vật lý.
Vì vậy, dung lượng bộ nhớ của máy chủ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng người dùng mà nó có thể đồng thời hỗ trợ, cũng như số lượng các ứng dụng mà người dùng có thể chạy đồng thời. Mặc dù vậy, có một thứ quan trọng hơn cần xét đến là dung lượng bộ nhớ tối đa của máy chủ mà hệ điều hành sử dụng. Ví dụ, phiên bản tiêu chuẩn của Windows Server, trong đó có Windows Server 2008, chỉ hỗ trợ tối đa 4GB bộ nhớ RAM, trong khi phiên bản dành cho doanh nghiệp và trung tâm dữ liệu có thể hỗ trợ từ 32GB đến 2TB bộ nhớ RAM, tùy vào từng phiên bản.
 
Kết Luận
Máy chủ có rất nhiều chức năng và hỗ trợ tất cả các đối tượng người dùng, nghĩa là không có nguyên tắc chung nào để bạn chọn một con số dung lượng ổ cứng tối ưu cho tất cả mọi người.
Mặc dù vậy, bằng việc vạch ra những chức năng mà máy chủ của bạn sẽ hỗ trợ cũng như lượng người dùng và các loại nhu cầu đến từ người dùng, bạn có thể hình dung rõ hơn về bộ nhớ RAM và ổ cứng mà bạn cần để máy chủ hoạt động hiệu quả bây giờ và cả trong tương lai.
Máy chủ là “người anh hùng thầm lặng” trong một môi trường máy tính, đứng phía sau để giúp đem lại những lợi ích tốt nhất từ những máy tính cá nhân mà mọi người sử dụng hàng ngày. Trước khi đầu tư vào phần cứng của máy chủ, bạn cần xem xét về các ứng dụng, ổ cứng, bộ xử lý, yếu tố hình thức và nhiều thứ khác nữa.

KVM VPS VÀ OPENVZ VPS KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO ?


KVM (viết tắt của Kernel Virtualization Machine) là công nghệ ảo hóa phần cứng. Có nghĩa là OS (hệ điều hành) chính mô phỏng phần cứng cho các OS khác để chạy trên đó. Nó hoạt động tương tự như một người quản lý siêu việt chia sẻ công bằng các tài nguyên như disk (ổ đĩa), network IO và CPU. KVM VPS không có tài nguyên dùng chung, tất cả đã được mặc định sẵn và chia sẻ. Điều đó có nghĩa là RAM của mỗi VPS KVM đã được phân bổ sẵn cho từng gói VPS để sở hữu, tận dụng hoàn toàn 100% và không bị chia sẻ ra ngoài. Đồng nghĩa với việc VPS KVM sẽ hoạt động ổn định hơn mà không bị ảnh hưởng bởi các VPS khác cùng hoạt động trên hệ thống. Tương tự điều đó với disk space, tài nguyên ổ cứng cũng đã được xác định sẵn và không bị vay mượn bởi các VPS khác.

Bởi vì KVM mô phỏng toàn bộ các phần cứng như một server vật lý nên bạn có thể chạy bất cứ kernel (lõi) nào mà bạn muốn (không giới hạn). Điều đó có nghĩa KVM VPS không giới hạn bất cứ linux kernel nào được cài đặt trong root node và có thể chạy hệ thống x86 operating systems như: BSD và thập chí hỗ trợ tốt cả hệ điều hành Windows. Với việc sở hữu độc lập toàn bộ kernel có nghĩa VPS KVM có thể tự do sửa đổi kernel hay tải riêng modul của mình. Điều này rất quan trọng vì có nhiều tính năng KVM VPS đáp ứng được mà OpenVZ không thể hỗ trợ.

Một điều quan trọng nữa do đặc tính ảo hóa hoàn toàn phần cứng nên mặc dù thông số VPS KVM có vẻ nhỏ hơn (do thể hiện thông số của từng VPS), khác với VPS OpenVZ (thể hiện thông số server vật lý).

Nhưng sự khác biệt ở đây đó là cấu hình từng gói VPS KVM sẽ chỉ một người sở hữu và toàn quyền sử dụng tài nguyên đó (CPU, RAM, diskspace…) mà không hề bị chia sẻ hay ảnh hưởng bởi các VPS khác trên cùng hệ thống.


Trong khi VPS OpenVZ (thể hiện thông số server vật lý), nhưng là nhiều người sử dụng chung tài nguyên đó và rất dễ dẫn đến tình trạng quá tải hay VPS này gây ảnh hưởng đến VPS khác đang hoạt động chung trong một hệ thống. Việc này dẫn đến VPS OpenVZ bị đánh giá là thiếu ổn định hơn do bất cứ người dùng nào cũng đều cố tận dùng toàn bộ tài nguyên mà họ có thể sử dụng thậm chí không ngại gây ảnh hưởng đến các VPS khác.

Có nhiều trường hợp khi mới sử dụng VPS thì hay so sánh cấu hình, nhận thấy VPS OpenVZ có cấu hình cao hơn và đánh giá là chất lượng tốt hơn. Điều này hiện tại rất hay xảy ra đối với những người dùng chưa hiểu rõ về các công nghệ ảo hóa.

Chính vì công nghệ ảo hóa hoàn toàn phần cứng nên VPS KVM yêu cầu cấu hình server vật lý cao hơn rất nhiều so với VPS OpenVZ. Thậm chí yêu cầu phải sử dụng các server của các thương hiệu lớn như IBM, Dell thì mới đảm bảo hoạt động tốt được. Do đó thường VPS KVM sẽ có giá cao hơn là OpenVZ.